KINH MN 016 – KINH TÂM HOANG-VU (CETOKHILASUTTAṂ)

I. BẢN KINH MN 016 – Kinh Tâm Hoang-Vu (Cetokhila sutta)

 1. Bản tiếng Việt của Hòa Thượng Minh Châu

http://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung16.htm

  2. Bản tiếng Anh của by Bhikkhu Ñāṇamoli and Bhikkhu Bodhi

http://www.yellowrobe.com/component/content/article/120-majjhima-nikaya/348-mn-16-cetokhila-sutta-the-wilderness-in-the-heart.html

  3. Bản song ngữ Pali-Việt của Bhikkhu Indacanda

http://paliviet.info/VHoc/13/016.htm

 

II. TÀI LIỆU THAM KHẢO CHO BÀI KINH MN 016

1. Trích giảng Kinh Tâm Hoang-Vu – TT. Thích Chơn Thiện

http://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung-gg-016.htm

 2. Toát yếu Kinh Tâm Hoang-Vu – Thích Nữ Trí Hải

http://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung-ty-02.htm

 

III. ĐỀ CƯƠNG

  •         Phân tích ý nghĩa của “tâm hoang-vu”, “tâm triền-phược”
  •         Nội dung của bài Kinh Tâm Hoang-Vu

 

IV. THẢO LUẬN

Huỳnh Phúc Kiến Ở đây, đức Phật chưa chỉ rõ cách diệt trừ 5 tâm hoang vu này

 

Phạm Doãn

Trích giảng Kinh Tâm Hoang-Vu – TT. Thích Chơn Thiện :

– Tâm hoang vu: Cetokhila (Mental barreness): Tâm cằn cỗi, do dự, không định hướng, do đó không thực hiện được bất cứ một nỗ lực giải thoát nào.
– Tâm triền phược: Vinibandha (Bondages): Triền là xoáy vòng không đi tới được; phược là trói buộc. Tâm triền phược là tâm trói buộc các phát triển giải thoát.
– Tứ như ý túc: Tứ thần túc: Catu iddhipadà (Four Psychic powers).
– Dục định với các nỗ lực: Chanda samàdhipadhàna sankhàra (Concentration of intention with activities of striving).
– Tinh tấn định với các nỗ lực: Viriya samàdhi padhànasankhàra (Concentration of energy with activities of striving).
– Tâm định với các nỗ lực: Citta samàdhipadhànasankhàra (Concentration of consciousness with activities of striving).
– Tư duy định với các nỗ lực: Vìmamsa samàdhipadhànasankhàra (Concentration of investigation with activities of striving).
Có các dịch giả khác dịch
– Cetokhila là “tâm hoang dã” (wildness in the heart)
– Vinibandha là “tâm gông cùm”, “tâm trói buộc” (shackles in the heart)

 

Pāli Việt TIẾNG HÁN & VIỆT LẪN LỘN DỄ GÂY LẦM LẪN:
– Thanh Tịnh Đạo nghĩa là gì? Con đường trong sạch (sic). Bởi vì: Visuddhimagga = magga (con đường) đưa đến sự thanh tịnh (visuddhi – noun) = Con đường đưa đến Niết Bàn. Nếu là con đường có trạng thái trong sạch thì Pali sẽ viết là: visuddha-magga (visuddha = adj, tính từ).

Pāli Việt Giờ TÂM HOANG VU (cetokhila) nghĩa là khila (sự cứng rắn, sự cứng cỏi) của ceto (tâm, ý). Nếu chọn nghĩa của khila = hoang vu, thì phải hiểu là sự hoang vu của tâm, chứ không thể hiểu là cái tâm có trạng thái hoang vu.Pāli Việt TÂM TRIỀN PHƯỢC (cetaso vinibandho) phải hiểu là vinibandho (sự trói buộc) của cetaso (tâm ý). Còn nhiều ví dụ khác nữa như trước đây đã có đề cập về cetovimutti = sự giải thoát của tâm, thay vì tâm giải thoát, v.v… và v.v…

Pāli Việt

Ở Toát yếu Kinh Trung Bộ, Ni Sư Trí Hải viết:
…..
Phật giảng cho các tỳ kheo “năm hoang dã trong tâm” và “năm xiềng xích trong tâm”.
II. TÓM TẮT
Phật dạy, tỳ kheo nào chưa đoạn trừ 5 tâm hoang vu và 5 tâm triền phược thì không thể lớn mạnh trong pháp luật Ngài.
….
NHẬN XÉT:
Về 2 từ cetokhila và cetaso vinibandha:
Trên Ni Sư ghi là “năm hoang dã trong tâm” và “năm xiềng xích trong tâm” (từ bản dịch Anh ngữ) và ở phần sau thì sử dụng lại 2 từ tâm hoang vu và tâm triền phược theo bản dịch tiếng Việt.



Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s