KINH MN 039 – ĐẠI KINH XÓM NGỰA (MAHĀ-ASSAPURASUTTAṂ)

By Ven Adhiṭṭhāna on Tuesday, January 8, 2013 at 9:59am

I. BẢN KINH MN 039 – ĐẠI KINH XÓM NGỰA (MAHĀ-ASSAPURASUTTAṂ)

1. Bản tiếng Việt dịch bởi Ngài hoà thượng Minh Châu:

 http://buddhanet.net/budsas/uni/u-kinh-trungbo/trung39.htm

2. Bản song ngữ Pāḷi – Việt soạn bởi Bhante Indacanda Bhikkhu:

http://paliviet.info/VHoc/13/039.htm

3. Bản tiếng Anh dịch bởi Bhante Thanissaro Bhikkhu:

http://www.accesstoinsight.org/tipitaka/mn/mn.039.than.html

 

II. TÀI LIỆU THAM KHẢO CHO BÀI KINH MN 039 – ĐẠI KINH XÓM NGỰA (MAHĀ-ASSAPURASUTTAṂ)

1. Trích giảng kinh MN 039 của thượng tọa Thích Chơn Thiện:

http://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung-gg-039-40.htm

2. Trung bộ toát yếu cho bài kinh MN 039 – Mahā-assapurasuttaṃ dịch bởi Ni sư Trí Hải.

http://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung-ty-04.htm

 

III. THẢO LUẬN

Pāli Việt:

VÍ DỤ VỀ SAÑJĀNĀTI (tưởng tri)

“Samaṇā samaṇā”ti vo bhikkhave jano sañjānāti = — Sa-môn! Sa-môn! Này các Tỷ-kheo, dân chúng biết các Ông là vậy.

January 22 at 7:42am · Like · 2

VÍ DỤ VỀ PAṬIJĀNĀTI (PAṬI – JĀNĀTI = (paṭi + ñā + nā) cho biết, hứa hẹn, bằng lòng):

tumhe ca pana “Ke tumhe”ti puṭṭhā samānā “Samaṇāmhā”ti paṭijānātha = Và nếu các Ông được hỏi: “Các Ông là ai!” Các Ông phải tự nhận: “Chúng tôi là Sa-môn” (HT. MC) = Vả lại, các ngươi trong khi được hỏi rằng: “Các người là ai?” Các ngươi cho biết rằng: “Chúng tôi là Sa- môn.” (Tk. IC)

Pāli Việt:

tāvatakeneva tuṭṭhiṃ āpajjeyyātha = Và cho đến mức độ ấy, các Ông có thể tự thỏa mãn. (Câu tiếng Việt này làm tối nghĩa đoạn văn. Xem lại phần áp dụng của động từ ở thể eyya này). Ngài Bodhi dịch là “may rest content” (# có thể tự thỏa mãn) nhưng ở đoạn sau đã diều chỉnh lại nghĩa của động từ “mā … parihāyi” = “do not fall short” (thay vì dịch sát nghĩa là “chớ có từ bỏ”).

Pāli Việt:  BAO NHIÊU TỪ PĀLI CÓ CHUNG 1 NGHĨA “HOAN HỶ” (Kiểm tra ở 20 bài kinh đầu của Trung Bộ 1):

abhinandati, attamano, pasannacittā, pīti, ārādheti.

Pāli Việt:   ājīvo = sanh mạng vs. sự nuôi mạng.

Pāli Việt: Seyyathāpi … evameva: Câu Pāli dưới đây chỉ là 1 câu (sentence) gồm 2 mệnh đề (clauses) so sánh với nhau, chứ không phải 2 câu riệng biệt.

—–

Seyyathāpi bhikkhave, yathā ānaṇyaṃ yathā ārogyaṃ, yathā bandhanā mokkhaṃ, yathā bhujissaṃ, yathā khemantabhūmiṃ, evameva bhikkhu ime pañcanīvaraṇe pahīne attani samanupassati.

—–

Này các Tỷ-kheo, cũng như không mắc nợ, không bị bệnh tật được khỏi tù tội, được tự do, đến được đất lành yên ổn. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo quán năm triền cái khi chúng được diệt trừ.



Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s