– Như Lý Tác ý

NHƯ LÝ TÁC Ý ( YONISO MANASIKĀRA)

—oooOooo—

Bhikkhu Rama

A/  Thế nào là tác ý?

• Tác ý là tạo nên đối tượng nơi tâm,làm phát sinh đối tượng nơi tâm (Visayaṃ manasi kāro manasikāro) hoặc định nghĩa (ārammaṇapaṭipādako manasmiṃ kāroti manasikāro) –Abhi-aṭṭha-1-177;Visuddhi-2-9 6

• Như Lý Tác Ý có nghĩa là tác ý đúng cách, tác ý đường( Yoniso manasikāro nāma upāyamanasikāro pathamanasikāro)-( Dī-aṭṭha-2-236)

B/  Tác ý đúng cách, tác ý đường là như thế nào?

1.Ngũ uẩn này là Vô thường (Anicca) tác ý là Vô thường.

2.Ngũ uẩn này là Khổ( Dukkha) tác ý là Khổ.

3.Ngũ uẩn này là Vô ngã (Anatta) tác ý là Vô ngã .

4.Ngũ uẩn này là Bất tịnh (Asubha) tác ý là Bất tịnh.

Chư Thiện hữu nào chuyên về Pháp Hành, muốn đi sâu vào làm thế nào để có Như Lý Tác Ý ,làm thế nào phát sinh tuệ Minh Sát trên 3 đặc tướng Vô Thường, Khổ, Vô ngã thì nên tham khảo thêm tài liệu Nibbānagāminipaṭipadā của ngài trưởng lão Pa-auk Sayadaw (Viện chủ hệ thống các trường thiền Pa-auk, hiện đang ở Myanmar) hoặc gặp trực tiếp các vị thiền sư có kinh nghiệm để được chỉ dẫn trực tiếp.

C/  Có 3 loại tác ý-manasikāra (Theo Abhi-Aṭṭha-1-177)

1.Ārammaṇapaṭipādakamanasikāra (Tác ý dẫn đến cảnh)

Tác ý này làm nhiệm vụ chính là làm phát sinh đối tượng nơi tâm.Tác ý ở đây chính là Tác ý tâm sở (manasikāra cetasika). Nó nằm trong 52 loại tâm sở.

2.Vīthipaṭipādakamanasikāra (Tác ý dẫn đến Lộ trình tâm)

Làm cho phát sinh lộ trình nên gọi là Tác ý dẫn đến lộ trình tâm (Vīthiṃ paṭipādayatīti vīthipaṭipādakamanasikāra):

Tác ý ở đây chính là Ngũ môn hướng tâm (Pañcadvāravajjanacitta).Nó làm phát sinh Nhãn Thức Tâm (Cakkhuviññāṇacitta)…Tiếp nhận tâm (Sampaṭicchanacitta)…v.v…và toàn bộ tiến trình tâm.

• Atī • na • da • Pañ • cak • sam • saṇ • vot • ja • ja • ja • ja • ja • ja • ja • ta • ta • bha • bha •

 3.Javanapaṭipādakamanasikāra (Tác ý dẫn đến Tác Hành tâm):

Tác ý ở đây chính là Ý Môn hướng tâm (Manodvāravajjanacitta)=Xác định tâm (Voṭṭhabbana)

• na • da • Ma • ja • ja • ja • ja • ja • ja • ja • ta • ta • bha • bha •

Vấn đề ở đây là tác ý này nếu thuận theo Pháp (Yoniso) thì Tạo ra Thiện nghiệp, còn không thuận theo Pháp (Ayoniso) thì tạo ra Bất thiện nghiệp.

Khi có Như Lý Tác Ý, các bậc Thánh hữu học và phàm phu thì Tác Hành tâm này sẽ là: Thiện dục giới tương ưng với Tuệ (Mahākusala-ñāṇasampayutta),Còn

bậc Thánh Arahat sẽ là Tâm hành dục giới tương ưng với Tuệ (Mahākiriyā-ñāṇasampayutta).

Chính 2 Ngũ môn và Ý môn Hướng Tâm (Āvajjana) này- tức tác ý: tạo ra tâm không giống với tâm trước đó (Purimamanato visadisamanaṃ karotītipi manasikāro)

D/  Nhân cần thiết để có Như Lý Tác Ý:

1.Bản thân khéo hành trì (Attasammāpaṇidhi)

2.Lắng nghe Chánh Pháp (Saddhammassavana)

3.Thân cận Thiện Trí Thức (Sappurisūpanissaya)

4.Ở trú xứ thích hợp (Paṭirūpesavāsa)

5.Trước đây từng tạo Thiện nghiệp (Pubbe katapuññatā)

E/   Tầm quan trọng của Như Lý Tác Ý với người hành Pháp Phật :

Này các tỳ kheo, người có như lý tác ý các thiện pháp chưa sanh sẽ sanh, các bất thiện đã sanh sẽ diệt. (Yoniso, bhikkhave, manasi karoto anuppannā ceva kusalā dhammā uppa-jjanti uppannā ca akusalā dhammā parihāyanti)-(Aṅ-1-12)

Này các tỳ kheo, người có như lý tác ý các Pháp Giác Chi chưa sanh sẽ sanh, các Pháp Giác Chi đã sanh sẽ đưa đến Pháp Hành (Bhavanā) được tròn đủ. (Yoniso, bhikkhave, manasi karoto anuppannā ceva bojjhaṅgā uppajjanti, uppannā ca bojjhaṅgā bhāvanāpāripūriṃ gacchanti)- (Aṅ-1-13)

F/Người có Như Lý Tác Ý thì được 9 quả báu:

1.Vui mừng (pāmojja)

2.Hỷ (pīti)

3.Vắng lặng (passaddhi)

4.Lạc (sukha)

5.An Tịnh (passaddhi)

6.Biết như thật (yathābhūtaṃ pajānāti)

(Theo Paṭisam-83)

7.Chán ngán (về luân hồi) (Nibbinda)

8.Ly dục (Virāga)=Thánh Đạo

9.Giải thoát (Vimutti)=Thánh Quả.

(Theo Paṭisam-Aṭṭha-274)

——————————

Sư cô Nguyên Hương:

Yoniso manasikāra thường được dịch là ‘như lý tác ý’.

Về chữ và nghĩa, phân tích khá vui! yoni: origin; realm of existence; the female organ; knowledge; species. (f.) yoni nghĩa đen là cái tử cung!

‎yoniso: wisely; properly; judiciously. (adv.)

manasikāra là tác ý thì có vẻ khá rõ ràng, nó cũng có thể hiểu như là vấn đề suy xét trong tâm. như vậy cụm từ có thể được hiểu là tác ý về cội nguồn, hay suy xét một cách có hệ thống.

Tuy nhiên, theo một số thí dụ về cụm từ này trong kinh diển, ví dụ như M I, 2, 15: “jānato ahaṃ, bhikkhave, passato āsavānaṃ khayaṃ vadāmi, no ajānato no apassato. kiñca, bhikkhave, jānato kiñca passato āsavānaṃ khayaṃ vadāmi? yoniso ca manasikāraṃ ayoniso ca manasikāraṃ. ayoniso, bhikkhave, manasikaroto anuppannā ceva āsavā uppajjanti, uppannā ca āsavā pavaḍḍhanti; yoniso ca kho, bhikkhave, manasikaroto anuppannā ceva āsavā na uppajjanti, uppannā ca āsavā pahīyanti.

Như vậy tác ý ở đây liên quan đến việc tu tập tâm trong sự tương tác với đối tượng. Khi căn và trần gặp nhau một cách có ý thức (tức là có xúc), tâm phải xử lý thông tin như thế nào để không có phiền não nghiệp chướng (āsavā) khởi lên do sự tiếp xúc đó.

Như vậy yoniso ở đây có thể là xử lý có hệ thống hay hiểu biết đúng thì āsavā không sinh khởi được. Ngược lại ayoniso hay hiểu biết sai, xử lý không đúng cách thì tạo ra āsavā.

 

 


One Comment on “– Như Lý Tác ý”

  1. Chơn Thường Ddhoan nói:

    _()_

    Huân tập thói quen nhìn nhận các pháp qua nguyên lý của Vô thường; Khổ; Vô Ngã; Không tịch để tạo lập cho mình Chánh Tri Kiến- sự thấy biết chân chánh, làm ngọn Tuệ Đăng soi sáng cho mỗi bước đi tìm về Nguồn Cội Giải Thoát!

    AUM…


Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s